Lớp 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống · Thực hành tiếng Việt

Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt

Cô Nguyễn Thị Thu Hiền Giáo viên Cập nhật

Mục tiêu bài học

  • Giải nghĩa từ Hán Việt dựa vào nghĩa của các yếu tố cấu tạo.
  • Phân biệt các yếu tố Hán Việt đồng âm và các từ gần âm, gần nghĩa.
  • Nhận biết sắc thái trang trọng, cổ kính của từ Hán Việt.
  • Phát hiện và sửa lỗi dùng từ Hán Việt.

1. Từ Hán Việt là gì?

Từ Hán Việt là những từ tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng Hán, được đọc theo cách phát âm của người Việt. Mỗi từ thường gồm các yếu tố Hán Việt mang nghĩa. Hiểu nghĩa từng yếu tố giúp ta đoán và dùng đúng nghĩa của từ.

TừPhân tích yếu tốNghĩa
Thiên lươngthiên (trời) + lương (tốt lành)Bản tính tốt đẹp trời phú cho con người
Tri ântri (biết) + ân (ơn)Ghi nhớ và biết ơn
Khuyến họckhuyến (khuyên, khích lệ) + họcKhuyến khích việc học
Cống hiếncống (dâng) + hiến (dâng, cho)Đóng góp công sức cho việc chung
Bản lĩnhbản (gốc) + lĩnh (nhận lấy, nắm giữ)Sự vững vàng, dám nghĩ dám làm

2. Những điều cần lưu ý

2.1. Yếu tố Hán Việt đồng âm

Cùng một âm nhưng có thể mang nhiều nghĩa. Ví dụ: thiên trong "thiên nhiên" (trời), "thiên niên kỉ" (nghìn), "thiên vị" (nghiêng lệch), "thiên đô" (dời đi). Vì vậy cần dựa vào ngữ cảnh để hiểu đúng.

2.2. Từ gần âm, gần nghĩa

  • Tri thức (hiểu biết) ≠ trí thức (người lao động trí óc).
  • Yếu điểm (điểm quan trọng) ≠ điểm yếu / nhược điểm (mặt hạn chế).
  • Khuyến mại (người bán khuyến khích bán hàng) ≠ khuyến mãi (khuyến khích người mua).

2.3. Sắc thái và hoàn cảnh sử dụng

Từ Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, cổ kính, khái quát. "Tri ân" trang trọng hơn "biết ơn", hợp với lễ kỉ niệm; "biết ơn" tự nhiên hơn trong giao tiếp hằng ngày. Trong Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân dùng nhiều từ Hán Việt (thiên lương, biệt nhỡn liên tài, tri kỉ…) để tạo không khí cổ kính, trang nghiêm.

3. Phát hiện và sửa lỗi

Câu saiLỗiSửa
Thói quen "nước đến chân mới nhảy" là một yếu điểm của nhiều bạn.Nhầm "yếu điểm" với "điểm yếu"… là một nhược điểm / điểm yếu của nhiều bạn.
Tại phiên tòa cõi âm, Tử Văn thể hiện sự cứng cỏi của một hàn sĩ."Hàn sĩ" là học trò nghèo, không hợp ý nhấn mạnh khí phách… khí phách của một kẻ sĩ chính trực.
Ái nữ của ông là con gái út.Thừa: "ái nữ" đã là con gái yêuBỏ bớt ý trùng lặp.
Khi dùng từ Hán Việt: hiểu đúng nghĩa → phân biệt từ gần âm, gần nghĩa → chọn đúng sắc thái, hoàn cảnh → không lạm dụng khi đã có từ thuần Việt phù hợp.

4. Luyện tập

  1. Tìm ít nhất 10 từ Hán Việt trong Chữ người tử tù, giải nghĩa và tìm từ thuần Việt tương ứng (nếu có).
  2. Đặt câu với mỗi cặp từ: tri thức – trí thức; yếu điểm – điểm yếu.
  3. Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) về lòng biết ơn thầy cô, có dùng ít nhất 3 từ Hán Việt và gạch chân các từ đó.

Mẹo: khi tra cứu nghĩa từ Hán Việt trên mạng, hãy dùng các từ điển uy tín và đối chiếu ít nhất hai nguồn.

Video & bài giảng liên quan

Lớp 10 · Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể

Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)

Video bài giảng về «Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)» (Ngữ văn 10, Kết nối tri thức), từ kênh YouTube «Trang văn học THTH ĐHSP». Xem kèm bài giảng cùng tên trên Khu vườn văn học để ôn tập đầy đủ.

Quản Trị Viên

Lớp 10 · Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể

Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)

Video bài giảng về «Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)» (Ngữ văn 10, Kết nối tri thức), từ kênh YouTube «VietJack THPT Official». Xem kèm bài giảng cùng tên trên Khu vườn văn học để ôn tập đầy đủ.

Quản Trị Viên

Lớp 10 · Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể

Thực hành đọc: Tê-dê (Thần thoại Hy Lạp)

Video bài giảng về «Tê-dê (Thần thoại Hy Lạp)» (Ngữ văn 10, Kết nối tri thức), từ kênh YouTube «Học trực tuyến OLM». Xem kèm bài giảng cùng tên trên Khu vườn văn học để ôn tập đầy đủ.

Quản Trị Viên

Thảo luận (0)

Đăng nhập để tham gia thảo luận.

Đăng nhập

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ!